Kế hoạch, chiến lược xây dựng, phát triển nhà trường giai đoạn 2022-2026, tầm nhìn đến năm 2030
Lượt xem:
UBND TP QUẢNG NGÃI TRƯỜNG TH NGHĨA DŨNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
Số: 30 /KHCL-THND | Nghĩa Dũng, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
KẾ HOẠCH, CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2022 – 2026, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
- GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TRƯỜNG
Trường tiểu học Nghĩa Dũng được thành lập từ năm 1990 theo Quyết định số 281/QĐ-UB ngày 22/8/1990 của UBND thị xã Quảng Ngãi;
Xã Nghĩa Dũng nằm ở phía Đông của thành phố Quảng Ngãi, diện tích 664,25 ha, có 6 thôn với 2031 hộ, 10.600 nhân khẩu.
Trường Tiểu học Nghĩa Dũng có 1 điểm trường đóng tại thôn 2 xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Trải qua những năm xây dựng, nhà trường luôn phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, từng bước phát triển đi lên và ngày càng trưởng thành. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2022-2026, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và các giải pháp chủ yếu để phát triển nhà trường trong thời gian tới, đây là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của lãnh đạo nhà trường và các hoạt động của các đoàn thể, các cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường.
Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của nhà trường là hoạt động có ý nghĩa quan trong trong việc thực hiện Nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đồng thời để từng ngày đáp ứng các nhu cầu học tập, phát triển, vui chơi ngày càng cao của học sinh. Phấn đấu xây dựng nhà trường trở thành địa chỉ giáo dục uy tín, chất lượng, tạo niềm tin trong phụ huynh học sinh, địa phương và xã hội.
- CƠ SỞ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC.
- Cơ sở pháp lý:
– Căn cứ Nghị quyết số 29, Khóa XI của BCH TW Đảng vể “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”;
– Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội khóa 14;
– Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
– Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
– Nghị định 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ qui định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;
– Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;
– Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TP Quảng Ngãi lần thứ XVI nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Nghĩa An nhiệm kỳ 2020-2025.
- Cơ sở thực tiễn:
Về số liệu trường lớp-học sinh, cơ sở vật chất: (ở thời điểm tháng 12/2022)
Tổng diện tích ( m2) | Tổng số học sinh | Số lớp | Số phòng học | Số phòng bộ môn | Số phòng chức năng | Tỉ lệ BQ m2/HS | |
Toàn trường | 9000 | 575 | 16 | 16 | 04 | 2 | 15,6 |
* Về đội ngũ CB-GV-NV:
Số lượng | Nữ | Biên chế | Hợp đồng | Nghỉ Thai sản | Đảng viên | Đại học | Cao đẳng | TC | Ghi chú | |
Tổng số | 28 | 22 | 24 | 4 | 11 | 22 | 1 | 002 | Biên chế giao năm 2022 là 28 người | |
BGH | 2 | 2 | 2 | 2 | ||||||
Kế toán | 1 | 11 | 1 | 1 | 1 | |||||
Y tế | 1 | 1 | 1 | 11 | ||||||
Văn thư | 0 | 10 | 0 | 1 | ||||||
Thư viện – Thiết bị | 1 | 0 | 1 | 1 | 11 | |||||
GV tiểu học | 16 | 15 | 12 | 4 | 5 | 16 | 2 | |||
GV Thể dục | 1 | 10 | 1 | 1 | ||||||
GV Mĩ thuật | 1 | 11 | 1 | 1 | ||||||
GV Âm nhạc | 1 | 11 | 1 | 1 | ||||||
GV Tin học | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||
GVTiếng Anh | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |||||
GV TPT Đội | 1 | 1 | 1 | 1 |
Nhà trường là cơ sở giáo dục có bề dày truyền thống dạy tốt- học tốt, là địa chỉ giáo dục tin cậy của nhân dân địa phương. Đội ngũ cán bộ, giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt, đáp ứng nhanh với nhu cầu đổi mới và hội nhập. Hiện nay, nhà trường đang bước vào một giai đoạn mới của giáo dục, giai đoạn thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa. Để tiếp nối và phát huy được kết quả đạt được trong giai đoạn trước, nhà trường cần phải xây dựng được kế hoạch chiến lược phát triển trong giai đoạn tới. Kế hoạch phát triển nhà trường nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Nghĩa Dũng nhằm thực hiện chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố xây dựng ngành giáo dục Quảng Ngãi phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, hội nhập quốc tế.
III. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
- Môi trường bên trong:
*Điểm mạnh:
– Ban giám hiệu đoàn kết, có tầm nhìn khoa học. Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động, có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Khi thực hiện luôn chủ động điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với thực tế. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường.
– Đội ngũ giáo viên, nhân viên là một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
+ Hàng năm CBQL, GV được xếp loại chuẩn HT, chuẩn NNGVTH từ Khá trở lên là 100%.
+ Số GV đạt danh hiệu giáo viên giỏi các cấp (5 năm gần đây): thành phố: 03; cấp tỉnh: 02.
+ Hàng năm, các CBQL, GV đều được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng với nhu cầu đổi mới.
Hiện tại, nhà trường có 03 đồng chí là GV cốt cán cấp thành phố, 02 đồng chí là GV cốt cán cấp tỉnh, trong công tác luôn chấp hành tốt kỷ luật lao động, quy chế chuyên môn, năng động, sáng tạo có tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm lấy học sinh làm trung tâm và phát huy tối đa sự sáng tạo của người học.
– Cơ sở vật chất khang trang. Thiết bị tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học của giáo viên, học sinh. Hệ thống thông tin ổn định, được kết nối mạng Internet.
*Điểm yếu
– Cán bộ quản lý tính sáng tạo chưa cao, đôi khi còn thiếu quyết liệt trong công việc.
– Là địa phương ở nông thôn, đời sống của nhân dân còn khó khăn, một số phụ huynh còn phải đi làm ăn xa để lại con cái cho ông, bà hoặc cho người thân hoặc các em phải tự lực về đời sống sinh hoạt hằng ngày, ít người bảo ban, hướng dẫn nên việc học tập bị ảnh hưởng. Việc học gần như khoán trắng cho nhà trường.
– Việc đổi mới phương pháp dạy học của một số giáo viên chưa linh hoạt, chỉ coi trọng việc dạy kiến thức, chưa quan tâm nhiều đến dạy kỹ năng sống, chưa tạo cơ hội để học sinh phát huy hết năng lực và phẩm chất của mình.
– Chất lượng đại trà đã có nhiều chuyển biến tích cực song vẫn còn ở mức khiêm tốn so với mặt bằng chung của toàn thành phố.
– Cơ sở vật chất: Thiết bị dạy-học chưa đồng bộ. Chưa có đầy đủ thiết bị phục vụ việc dạy – học, thiết bị phục vụ cho việc rèn luyện thể chất.
- Môi trường bên ngoài:
a.Thời cơ
– Nhà trường được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Đảng uỷ, chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh rất quan tâm đến công tác giáo dục. Nhân dân địa phương và các bậc phụ huynh học sinh luôn đồng tình ủng hộ, tích cực phối hợp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục đầu tư bổ sung cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học của thầy và trò trong nhà trường.
– Đời sống và thu nhập của nhân dân ngày càng được cải thiện; ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đại đa số các gia đình đều xác định đầu tư cho con em ăn học, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục là đầu tư cho sự phát triển.
– Hiện nay, địa phương Nghĩa Dũng đang phấn đấu đạt Chuẩn nông thôn mới nâng cao, đây là thời cơ để nhà trường được quan tâm, đầu tư mọi mặt.
– Ngày 01/7/2020, khi Luật Giáo dục chính thức có hiệu lực thì căn cứ tính lương của GV cũng thay đổi: Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp. Như vậy, trong thời gian tới, lương của nhà giáo nhất là GV trẻ sẽ được nâng lên, do đó GV sẽ chuyên tâm vào công việc hơn, giúp tạo động lực làm việc và thu hút người giỏi vào nghề dạy học.
– Điều lệ trường tiểu học được ban hành kèm theo Thông tư 28/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT đã nâng chuẩn trình độ đào tạo của GV tiểu học lên trình độ đại học. Khi Điều lệ trường tiểu học có hiệu lực sẽ kèm theo các chế độ, chính sách giúp GV đang công tác trong ngành có điều kiện thuận lợi để nâng cao trình độ, đồng thời giúp cho các trường tiểu học sẽ được tuyển dụng GV mới có trình độ cao.
b.Thách thức:
– Nhiệm vụ chính trị của nhà trường trong giai đoạn hiện nay là nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cấp cơ sở vật chất và xây dựng thương hiệu của nhà trường.
– Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
– Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
– Với một địa phương có trình độ dân trí chưa cao, đời sống kinh tế của nhân dân khó khăn; một số phụ huynh quan tâm chưa đúng mức đến việc giáo dục con em; những khó khăn về học sinh, về cơ sở vật chất…là một trong những thách thức thực sự lớn đối với nhà trường trong những năm tiếp theo.
- Các vấn đề ưu tiên:
– Xây dựng cơ sở vật chất: Nâng cấp các phòng học, các phòng chức năng, phòng học bộ môn, nhà bán trú. Xây dựng nhà đa năng; nâng cấp nhà vệ sinh, cải tạo sân tập thể dục, quy hoạch hệ thống bồn hoa cây cảnh.
– Đề xuất đủ cơ cấu giáo viên. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tăng cường bồi dưỡng và nâng cao năng lực để đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ khả năng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới: vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
– Chất lượng giáo dục học sinh có sự chuyển biến toàn diện, đặc biệt là rèn kĩ năng sống để phát triển năng lực học sinh phù hợp với yêu cầu của đất nước trong thời kì đổi mới.
- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
- Sứ mệnh.
Xây dựng nhà trường chuẩn mực, có uy tín, hướng đến trường học hạnh phúc. Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, tích cực, nề nếp, kỷ cương, có chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển phẩm chất, năng lực, có khả năng thích ứng mạnh mẽ và trở thành công dân tốt.
- Tầm nhìn.
Trường Tiểu học Nghĩa Dũng hướng đến mục tiêu xây dựng trường học đổi mới, thân thiện, trường học hạnh phúc với chất lượng giáo dục là ưu tiên hàng đầu, luôn phấn đấu để đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục và hội nhập; được phụ huynh, học sinh tin cậy. Là nơi đào tạo học sinh thành những con người sống có trách nhiệm, đầy lòng nhân ái, hoà nhập tốt trong cộng đồng và luôn có khát vọng vươn lên.
- Giá trị
– Tình đoàn kết
– Tính sáng tạo
– Sự hợp tác
– Tinh thần trách nhiệm
– Lòng tự trọng
– Tính trung thực
– Khát vọng vươn lên
– Lòng nhân ái
- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
- Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường thân thiện, có uy tín về chất lượng giáo dục. Là mô hình giáo dục với cơ sở vật chất tương đối hiện đại, hoàn thành mục tiêu tái xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng mức độ 2 vào năm 2023. Phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và kiểm định chất lượng mức độ 3 vào năm 2028.
Tập trung xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện, tiên tiến, hiện đại; có đủ các điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Mục tiêu cụ thể
2.1. Quy mô phát triển
Đảm bảo quy mô lớp học, sĩ số học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG, LỚP | |||||||||
Tổng số | Khối 1 | Khối 2 | Khối 3 | Khối 4 | Khối 5 | GV cơ bản | Gv bộ môn | ||
Năm học 2022-2023 | Số học sinh | 575 | 121 | 112 | 130 | 101 | 111 | 16 | 06 |
Số lớp | 16 | 3 | 3 | 4 | 3 | 3 | |||
Năm học 2023-2024 | Số học sinh | 589 | 125 | 121 | 112 | 130 | 101 | 18 | 7 |
Số lớp | 17 | 4 | 3 | 3 | 4 | 3 | |||
Năm học 2024-2025 | Số học sinh | 613 | 125 | 125 | 121 | 112 | 130 | 20 | 7 |
Số lớp | 18 | 4 | 4 | 3 | 3 | 4 | |||
Năm học 2025-2026 | Số học sinh | 608 | 125 | 125 | 125 | 121 | 112 | 20 | 7 |
Số lớp | 18 | 4 | 4 | 4 | 3 | 3 | |||
Năm học 2026-2027 | Số học sinh | 621 | 125 | 125 | 125 | 125 | 121 | 21 | 7 |
Số lớp | 19 | 4 | 4 | 4 | 4 | 3 |
2.1.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2022 -2023:
* Về xây dựng và phát triển đội ngũ:
– Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên phấn đấu đạt loại khá, tốt từ 80% trở lên, đạt 02 giáo viên dạy giỏi cấp TP, không có giáo viên xếp loại yếu kém, không có cán bộ giáo viên và học sinh vi phạm pháp luật.
– Phấn đấu đến năm 2023, có đủ cơ cấu giáo viên. Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên biết sử dụng thành thạo các phầm mềm ứng dụng trong quản lí và trong dạy học.
– Tạo điều kiện cho 01 GV còn lại tiếp tục nâng chuẩn trình độ đại học ( hiện tại có 22/23 = 96% GV đạt trình độ Đại học).
– Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
– Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho giảng dạy và học tập.
* Về học sinh:
– Chất lượng giáo dục:
+ Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học dưới 2%.
+ Không có học sinh bỏ học.
+ 100% học sinh được đánh giá Tốt, Đạt về từng năng lực, phẩm chất.
* Về xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất kỹ thuật:
– Từ năm 2022 đến cuối năm 2023: Hoàn thành sửa chữa hệ thống điện, phát triển hệ thống WIFI; sơn mới 2 dãy phòng học, khu hiệu bộ. Vận động tài trợ mua sắm ti vi, bổ sung nội thất của các phòng học và phòng chức năng.
– Mua sắm thiết bị đảm bảo phục vụ tốt công tác dạy – học. Thực hiện tốt chương trình SGK lớp 12,3; chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc dạy lớp 4 với SGK mới.
2.1.2.Giai đoạn 2: Từ năm 2023 -2025:
* Về xây dựng và phát triển đội ngũ:
– Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên phấn đấu đạt loại khá, tốt từ 85% trở lên, không có cán bộ, giáo viên xếp loại yếu kém, không có cán bộ, giáo viên và học sinh vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội.
– Phấn đấu đến năm 2025 có 100% CB,GV có trình độ đại học.
* Về học sinh:
– Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT đối với lớp 5, điều chính nội dung dạy học linh hoạt theo đối tượng học sinh trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng, phát huy năng lực của học sinh. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 (đối với lớp 4 năm học 2023-2024, lớp 5 năm học 2024-2025 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của học sinh. Từ năm 2018 đến năm 2023 có 100% học sinh học đúng độ tuổi ở các khối lớp, 99%-100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học, 100% hoàn thành chương trình tiểu học. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức độ 3.
– Chất lượng giáo dục:
+ 100% học sinh được đánh giá Tốt, Đạt về từng năng lực, phẩm chất.
+ Khen cuối năm xuất sắc đạt 25 -30% trở lên, khen từng mặt từ 35- 40% trở lên.
+ Hoàn thành chương trình lớp học của các khối lớp 1-4 đạt 98% trở lên, hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
Kết quả các Hội thi: Tham gia đầy đủ các hội thi, phấn đấu có ít nhất 2 giải tỉnh trở lên.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể dục thể thao, …
+ Đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của cha mẹ học sinh. Học sinh rèn thói quen tự học một cách chủ động sáng tạo.
+ Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội bảo vệ môi trường, các hoạt động từ thiện, nhân đạo; biết vượt khó vươn lên trong học tập.
* Về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật:
– Xây dựng nâng cấp nhà vệ sinh học sinh, xin chủ trương sửa chữa lại cổng ngõ, xây dựng nhà đa năng.
– Tu bổ, nâng cấp phòng học, hệ thống sân chơi, bãi tập và cây xanh, mua sắm thêm thiết bị vận động, đồ chơi,…
2.2. Cụ thể về phát triển đội ngũ đến năm 2026
Đủ số lượng, đảm bảo chất lượng theo quy định của trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1. Cụ thể:
2.2.1.Số lượng và cơ cấu
Năm học
Môn học |
SL
hiện có |
Dự báo số lượng cần trong các năm học | Ghi chú | |||
2022-2023 | 2023-2024 | 2024-2025 | 2025-2026 | |||
CBQL | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
GV | 19 | 23 | 25 | 27 | 27 | |
GV cơ bản | 12 | 16 | 18 | 20 | 20 | |
GV dạy Tiếng Anh | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
GV dạy Âm nhạc | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
GV dạy Mĩ thuật | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
GV GDTC | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | |
GV Tin học | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
TPT Đội | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
TV, thiết bị, CNTT | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
Kế toán | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
Y tế | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
Văn thư, thủ quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
Tổng CB,GV,NV | 24 | 29 | 31 | 33 | 33 |
2.2.2. Mục tiêu về trình độ đào tạo
Môn dạy | Trình độ đào tạo hiện nay | Lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo theo năm học | |||||||||||||
2022-2023 | 2023 -2024 | 2024 -2025 | 2025 -2026 | ||||||||||||
ĐH | CĐ | TC | ĐH | CĐ | TC | ĐH | CĐ | TC | ĐH | CĐ | TC | ĐH | CĐ | TC | |
CBQL | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | ||||||||||
GVCB | 12 | 12 | 18 | 20 | 20 | ||||||||||
GVdạy Tiếng Anh | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | ||||||||||
GV dạy Âm nhạc | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||
GV dạy Mĩ thuật | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||
GV GDTC | 1 | 1 | 2 | 2 | 2 | ||||||||||
GVTin | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||
TPT Đội | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||
TV- Thiết bị- CNTT | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||
Kế toán | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||
Y tế | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | ||||||||||
Văn thư, TQ | |||||||||||||||
Tổng | 21 | 1 | 2 | 21 | 1 | 2 | 28 | 1 | 2 | 31 | 1 | 1 | 31 | 1 | 1 |
24 | 24 | 31 | 33 | 33 |
2.3.3.Mục tiêu chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV
100% CBQL và GV được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/ 2018 và Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT.
Kết quả:
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHUẨN CBQL, GV: |
||||||||||||
Năm học | CBQL | Giáo viên | ||||||||||
Tổng số | Tốt | Khá | Tổng số | Tốt | Khá | Đạt | ||||||
SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | |||
2022-2023 | 2 | 2 | 100 | 23 | 6 | 26,1 | 16 | 69,6 | 1 | 4,3 | ||
2023-2024 | 2 | 2 | 100 | 25 | 8 | 32 | 17 | 68 | 0 | 0 | ||
2024- 2025 | 2 | 1 | 50 | 1 | 50 | 27 | 11 | 40,7 | 16 | 59,3 | 0 | 0 |
2025-2026 | 2 | 1 | 50 | 1 | 50 | 27 | 12 | 44,4 | 15 | 55,6 | 0 | 0 |
2026-2027 | 2 | 1 | 50 | 1 | 50 | 28 | 13 | 46,4 | 15 | 53,6 | 0 | 0 |
100% viên chức là CBQL,GV và Nhân viên được đánh giá hàng năm. Kết quả:
Năm | SL | Xếp loại | Ghi chú | |||||||
HT X.sắc | HT Tốt | H. thành | Chưa HT | |||||||
SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | |||
2022 | 24 | 3 | 12,5 | 21 | 87,5 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
2023 | 31 | 4 | 12,9 | 27 | 87,1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
2024 | 33 | 7 | 21,2 | 26 | 78,8 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
2025 | 33 | 8 | 24,2 | 25 | 75,8 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
2026 | 34 | 9 | 26,5 | 25 | 73,5 | 0 | 0 | 0 | 0 |
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ
Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
Các phòng tin học, ngoại ngữ, nghệ thuật, được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại, xây dựng được nhà đa năng.
Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn”.
Xây dựng ‘Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Cụ thể:
Năm học | Mục tiêu | Dự toán | Nguồn KP |
2022- 2023 | Đảm bảo mỗi GV lớp 3 có bộ đồ dùng dạy học, có 01 tivi thông minh để giảng dạy | 90.000.000 | Huy động tài trợ và xin cấp trên hỗ trợ +Ngân sách trường |
Đảm bảo 100% lớp 3 có bàn ghế đúng quy cách | 20.000.000 | Ngân sách trường | |
Hoàn thành nâng cấp, sơn sửa các dãy phòng học, khu hiệu bộ | 1.000.000.000 | Ngân sách thành phố. | |
2023 – 2024 |
Kiện toàn, sửa chữa bổ sung máy vi tính cho phòng Tin học đưa vào giảng dạy | 30.000.000 | Huy động tài trợ+ Ngân sách trường |
Kiện toàn, nâng cấp đường điện, quạt, hệ thống internet phục vụ công tác quản lý, dạy và học | 30.000.000 | Ngân sách trường | |
Đảm bảo 100% lớp 4 có bàn ghế đúng quy cách. | 20.000.000 | Ngân sách trường | |
Đảm bảo mỗi GV lớp 4 có bộ đồ dùng dạy học, 01 tivi thông minh để giảng dạy | 120.000.000 | Huy động tài trợ+ hỗ trợ từ cấp trên +Ngân sách trường | |
Nâng cấp, cải tạo cổng trường, cải tạo nền sân trường, cải tạo nền 2 dãy phòng học | 2.000.000.000 | Ngân sách thành phố. | |
Trồng cây, trang trí bồn hoa khuôn viên nhà trường | 30.000.0000 | Ngân sách trường+ Huy động tài trợ. | |
Trang trí panô tuyên truyền nhà trường | 20.000.000 | Huy động tài trợ. | |
2024 – 2025 | Củng cố thư viện thân thiện và xây dựng thư viện xanh; | 30.000.000 | Huy động tài trợ+ Ngân sách trường |
Đảm bảo 100% lớp 5 có bàn ghế đúng quy cách, 01 tivi thông minh và 01 bộ bộ đồ dùng dạy học | 120.000.000 | Ngân sách trường+ Huy động tài trợ. | |
Nâng cấp hệ thống cửa các dãy phòng học, khu hiệu bộ | 1.000.000.000 | Ngân sách hỗ trợ của PGD-ĐT | |
Nâng cấp, bổ sung các thiết bị, đồ dùng phục vụ công tác bán trú | 20.000.000 | Huy động tài trợ | |
Nâng cấp cải tạo sân thể dục | 50.000.000 | Ngân sách trường+ Huy động tài trợ. | |
2025- 2026 | Xây dựng nhà đa năng | 3.000.000.000 | Ngân sách TP |
Nâng cấp nhà vệ sinh đạt chuẩn | 40.000.000 | Ngân sách trường+ Huy động tài trợ. | |
Nâng cấp, bổ sung các thiết bị, đồ dùng phục vụ công tác bán trú | 20.000.000 | Huy động tài trợ |
- Xác định các vấn đề ưu tiên.
Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên biệt hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Bổ sung đầy đủ đội ngũ theo đúng quy định để dạy tốt 2 buổi/ ngày.
Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy năng lực, phẩm chất, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.
Triển khai chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động giao lưu, ứng dụng trải nghiệm để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập.
Tăng cường công tác tham mưu xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị giáo dục chuẩn bị tốt các nguồn lực cho việc thực hiện CTGDPT 2018 của Bộ Giáo dục- Đào tạo.
- GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
- Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn tốt; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Thực hiện tốt công tác qui hoạch cán bộ, phân công sắp xếp đúng người, đúng việc, đúng năng lực sở trường. Tập trung ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
Tham mưu tốt với các cấp lãnh đạo đầu tư nâng cao cơ sở vật chất (phòng học, nhà vệ sinh, nhà đa năng, sân nền cổng ngõ,…), vận động tài trợ các tổ chức, cá nhân để đầu tư nội thất (bàn ghế GV, HS,…), mua sắm bổ sung thêm các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học.
Tiếp tục xây dựng môi trường cảnh quan trường học, sân chơi, bãi tập đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn.
Về thiết bị dạy học: Bảo quản và sử dụng hiệu quả phòng máy vi tính, các phòng học bộ môn. Các thiết bị phục vụ công tác dạy học cần được khai thác triệt để.
Tham mưu để làm tốt hơn công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực từ sự ủng hộ tự nguyện của CMHS, các nhà hảo tâm để đầu tư cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2.
- Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Tiếp tục nâng cấp hệ thống kết nối mạng Internet cho phòng tin học và các phòng chức năng. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.
Hướng dẫn khai thác tài nguyên phục vụ dạy học và các hoạt động giáo dục cho toàn thể giáo viên.
Năm 2022 tiếp tục sử dụng các phần mềm quản lý trong nhà trường do cấp trên triển khai. Phấn đấu đến năm 2023 đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên sử dụng thành thạo và sử dụng có hiệu quả các phần mềm, ứng dụng công nghệ số .
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, bộ môn tin học.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
– Ngân sách Nhà nước.
– Ngoài ngân sách (Từ xã hội, cha mẹ học sinh…)
+ Nguồn lực vật chất:
– Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
– Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy – học.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Xây dựng hình ảnh, uy tín của nhà trường
Xây dựng hình ảnh và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
Xác lập tín nhiệm, hình ảnh đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng hình ảnh của Nhà trường.
VII. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
- 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân.
- Tổ chức
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Giám sát, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
2.1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
– Giai đoạn 1: Từ năm 2022 -2025:
* Năm học 2022-2023:
+ Nâng cao nhận thức cho CB-GV-NV về mục đích ý nghĩa của kế hoạch chiến lược, thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
+ Nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng rèn kĩ năng cho HS. Chú trọng việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn với thực tiễn cuộc sống.
+ Sửa chữa công trình vệ sinh, Sữa chữa cơ sở vật chất các phòng, lớp học.
+ Báo cáo Tự đánh giá trường đạt chuẩn Quốc gia vào tháng 8/2023.
* Từ năm 2023-2025:
+ Vận động tài trợ để sửa chữa cơ sở vật chất các phòng, bổ sung máy chiếu, thiết bị dạy học.
+ Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đã đạt. Nâng cao chất lượng đội ngũ GV và chất lượng giáo dục.
– Giai đoạn 2: Từ năm 2025-2030:
+ Tham mưu xây dựng thêm nhà bán trú phục vụ nhu cầu bán trú cho học sinh; xây dựng nhà đa năng. Nâng cao chất lượng của các tiêu chí, tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng giáo dục đạt lên mức 3.
+ Phấn đấu trở thành trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2028.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể:
* Đối với Hiệu trưởng:
– Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2022-2026 và tầm nhìn đến năm 2030.
– Hằng năm, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.
– Trình cấp thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển của nhà trường, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược.
* Đối với Phó Hiệu trưởng:
Thực hiện nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
* Đối với tổ trưởng chuyên môn:
– Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
– Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.
* Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:
– Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện; tích cực, sáng tạo trong công việc và có những việc làm mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
– Tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất năng lực: có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
– Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khoa học, hợp tác, đề cao tính tự giác, tính kỷ luật.
– Mỗi thành viên trong đơn vị đều ý thức xây dựng thương hiệu nhà trường, xây dựng tinh thần trách nhiệm – tinh thần đoàn kết – sự hợp tác cùng phát triển, xây dựng mối quan hệ thân thiện trong nhà trường (BGH – các đoàn thể; BGH – GV; GV – GV; GV – HS; HS – HS; CBCNVC – PHHS…).
* Đối với học sinh:
– Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi hoàn thánh chương trình Tiểu học có kiến thức, kỹ năng cần thiết tiếp tục học các cấp học trên.
– Rèn luyện đạo đức để trở thành những người toàn diện, có kỹ năng sống.
* Ban Đại diện cha mẹ học sinh, cộng đồng:
– Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.
– Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của kế hoạch chiến lược.
– Xây dựng mối quan hệ giũa nhà trường với CMHS, giũa GVCN với CMHS.Tranh thủ sự quan tâm ủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể, phụ huynh HS, nhân dân ở địa phương nhất là tại địa bàn trường đang đóng đối với việc xây dựng CSVC và giáo dục học sinh.
– Phối hợp tổ chức GV – HS tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội ở địa phương.
* Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:
– Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
– Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược của nhà trường.
VIII. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trên đây là kế hoạch Chiến lược phát triển trường Tiểu học Nghĩa Dũng giai đoạn 2022 – 2026, tầm nhìn đến năm 2030, kế hoạch này được phổ biến đến cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường; được báo cáo về Phòng giáo dục thành phố Quảng Ngãi và UBND xã Nghĩa Dũng. Kính đề nghị phòng GD&ĐT phê duyệt kế hoạch chiến lược và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp nhà trường thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển; hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược; bổ sung cho nhà trường đủ giáo viên theo quy định. Đề nghị UBND xã Nghĩa Dũng, UBND thành phố Quảng Ngãi đầu tư xây dựng CSVC theo các tiêu chí giáo dục của dự án phát triển nông thôn mới nâng cao để nhà trường thực hiện Kế hoạch chiến lược. Các bậc phụ huynh học sinh phối kết hợp chặt chẽ và tạo điều kiện tốt nhất thực hiện hiệu quả kế hoạch đề ra.
Kế hoạch chiến lược phát triển trường tiểu học Nghĩa Dũng giai đoạn 2022-2026, tầm nhìn đến 2030 do Ban xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường thực hiện và thông qua. Đề nghị các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường nghiêm túc thực hiện.
Nơi nhận:
– Phòng GD-ĐT; – UBND xã Nghĩa Dũng; – Ban TTr hội CMHS; – PHT và TTCM; – Lưu VT. |
HIỆU TRƯỞNG
Võ Kỳ |